biển số xe – Doanhnghieptiepthi.com https://doanhnghieptiepthi.com Nơi cung cấp kiến thức chuyên sâu về marketing, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Cập nhật tin tức thị trường, xu hướng mới nhất và kinh nghiệm từ chuyên gia. Đồng hành cùng bạn xây dựng doanh nghiệp thành công! Thu, 15 Jan 2026 19:32:08 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.7.4 https://cloud.linh.pro/doanhnghieptiepthi/2025/08/doanhnghieptiepthi.svg biển số xe – Doanhnghieptiepthi.com https://doanhnghieptiepthi.com 32 32 Cập nhật 2025: Bảng lệ phí đăng ký xe & biển số mới theo Thông tư 155 https://doanhnghieptiepthi.com/cap-nhat-2025-bang-le-phi-dang-ky-xe-bien-so-moi-theo-thong-tu-155/ Thu, 15 Jan 2026 19:31:58 +0000 https://doanhnghieptiepthi.com/cap-nhat-2025-bang-le-phi-dang-ky-xe-bien-so-moi-theo-thong-tu-155/

Thông tư 155/2025/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành, quy định chi tiết mức lệ phí đăng ký, cấp và đổi biển số xe trên toàn quốc.

I. Mức lệ phí đăng ký, cấp biển số mới

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT Nội dung thu lệ phí Khu vực I Khu vực II
I Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
1 Xe ô tô (trừ các loại quy định tại mục 2, 3) 350.000 100.000
2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả pick‑up) 14.000.000 140.000
3 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời 140.000 105.000
4 Xe mô tô
a Trị giá đến 15.000.000 đồng 700.000 105.000
b Trị giá từ 15.000.001 đến 40.000.000 đồng 1.400.000 105.000
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.800.000 105.000

II. Đổi chứng nhận đăng ký & biển số

Số TT Nội dung Khu vực I Khu vực II
1 Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm biển số
a Xe ô tô 105.000
b Xe mô tô 70.000
2 Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm biển số 35.000
3 Cấp đổi biển số xe
a Xe ô tô 100.000
b Xe mô tô 50.000

III. Lệ phí tạm thời

Nội dung Giá (đồng)
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số tạm thời (giấy) 35.000
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số tạm thời (kim loại) 105.000

IV. Phân vùng áp dụng mức lệ phí

Khu vực I: Toàn bộ địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, không phân biệt nội – ngoại thành, ngoại trừ các đặc khu trực thuộc tỉnh.

Khu vực II: Các đặc khu trực thuộc tỉnh trong khu vực I và tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại.

V. Các trường hợp được miễn lệ phí

  1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc.
  2. Viên chức ngoại giao, lãnh sự, nhân viên kỹ thuật của các cơ quan trên và gia đình họ (không phải công dân Việt Nam).
  3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác được miễn theo cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Lệ phí đăng ký xe, biển số xe mới nhất 2025
Biểu mẫu lệ phí đăng ký và cấp biển số xe theo Thông tư 155/2025

Để tránh sai sót khi nộp lệ phí, người đăng ký nên kiểm tra khu vực áp dụng, giá trị xe (theo giá tính lệ phí trước bạ) và các trường hợp miễn phí trước khi thực hiện giao dịch.

Hãy chia sẻ bài viết nếu bạn thấy hữu ích, hoặc để lại câu hỏi dưới đây để chúng tôi hỗ trợ chi tiết hơn.

]]>